Lời nhắn nhủ của chuyên gia phong thuỷ về ngày xuất hành đầu năm mới

Tống cựu nghinh tân, dân dã ta thường có tục coi ngày đầu năm để thiên lí, khai bút, xông nhà, xuất kho…. sao cho có được một năm mới thực sự cát lành thịnh trị.

Với ước nguyện đầu xuôi đuôi lọt, cả một năm hanh khô thông, tài lộc, sức khỏe cho mọi nhà, dưới đây là lời khuyên của chuyên gia phong thủy Phạm Cương dành cho độc giả đối với việc Xem Ngày lên đường khai trương năm Kỷ Hợi:

Mùng 1: Bình thường. Nên khởi hành tới những địa điểm gần nhà, lì xì xuất kho, đi lễ chùa. Giờ tốt: Dần, Mão, Ngọ, Mùi. Huớng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, Cầu tài trở về hướng Tây Bắc.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Canh, Tân, Mão, Dậu.

Mùng 2: Xấu.Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, họp hành vui chơi. Giờ tốt:Thìn,Tị, Dậu, Hợi. Huớng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, Cầu tài đi về phương Đông Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Quý, Nhâm,Thìn, Mùi.

Mùng 3: Rất Xấu. Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, họp hành, vui chơi. Giờ tốt: Thìn, Mùi, Tuất, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên trở về phương Tây Bắc, cầu tài lộc trở về phía Đông Nam.

Những tuổi kỵ sử dụng: Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý, Hợi, Tỵ

Mùng 4: Tốt. Nên khởi hành, đi lễ chùa, họp hành, khai bút . Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phía Tây Nam, cầu tài trở về hướng chính Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Giáp, Ất, Mão, Ngọ

Mùng 5: Xấu, Hạn chế giễu khiến cho những việc đại sự. Nên làm phước, đi chơi, lễ chùa. Có thể thăm hỏi họ hàng, thôn ấp…Giờ tốt: Mão, Ganh, Thân, Tuất, Hợi. Cầu duyên đi về phía chính Nam, cầu tài trở về phương chính Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Tân, Giáp, Ất, Tuất, Mùi.

Mùng 6: Bình thường. Nên đi lễ chùa, họp hành, thăm hỏi họ hàng. Giờ tốt: Thìn, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên trở về hướng Đông Nam. Cầu tài trở về phương chính Bắc.

Những tuổi kỵ sử dụng: Nhâm, Đinh, Bính,Thân

Lời khuyên của chuyên gia phong thuỷ về ngày xuất hành đầu năm mới - Ảnh 1.

Mùng 7: Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, làm cho từ thiện. Giờ tốt: Mão, Ngọ, Mùi. Hướng tốt: Cầu duyên nên trở về hướng Đông Bắc. Cầu tài nên trở về hướng chínhNam.

Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Bính, Đinh,Tý, Dậu.

Mùng 8: Chung. Nên đi thăm hỏi họ hàng, họp hành vui chơi, lễ chùa. Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi. Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Bắc, cầu tài đi về phương Tây Nam.

Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Kỷ, Mậu,Thìn, Tuất.

Mùng 9: Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất. Hướng tốt: Cầu duyên và tài lộc đều trở về phương Tây Nam.

Những tuổi kỵ sử dụng: Giáp, Ất, Mậu, Kỷ,Thân, Hợi.

Mùng 10: Tốt. Nên khai trương,đi thăm hỏi họ hàng xa, lễ chùa, hội họp vui chơi,…Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân. Hướng tốt: Cầu duyên đi về hướng chính Nam, cầu tài trở về hướng chính Tây.

Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Canh,Ngọ, Tý.

Chuyên gia phong thuỷ Phạm Cương

Theo Nhịp sống kinh tế


Xem thêm: dịch vụ bất động sản